Năm 2026, Học viện Ngân hàng tăng quy mô Đăng Ký MM88.COM Ngay +88K với 4.690 chỉ tiêu và bổ sung thêm 9 chương trình đào tạo, đồng thời duy trì 4 phương thức xét tuyển. Đáng chú ý, Đăng nhập vào MM886 Việt Nam có thể quy đổi IELTS từ 5.5 để thay thế điểm môn Tiếng Anh và áp dụng chung một công thức tính điểm xét tuyển cho cả học bạ và điểm thi MM88dangnhap nhà cái World Cup 2026 THPT.

Học viện Ngân hàng vừa công bố thông tin Đăng Ký MM88.COM Ngay +88K MM888 bảo mật tuyệt đối chính quy năm 2026 với nhiều điều chỉnh đáng chú ý, theo hướng tinh giản phương thức và mở rộng quy mô đào tạo.
Năm nay, học viện dự kiến tuyển 4.690 chỉ tiêu cho 45 chương trình đào tạo, tăng thêm 9 chương trình so với năm 2025. So với năm trước, số phương thức xét tuyển được rút gọn từ 6 xuống còn 4, gồm: xét tuyển thẳng và ưu tiên xét tuyển; xét tuyển kết hợp; xét học bạ THPT; và xét tuyển dựa trên kết quả MM88 đăng nhập MM88dangnhap nhà cái World Cup 2026 THPT năm 2026.
Trong đó, phương thức xét tuyển kết hợp được tổ chức theo ba hướng: kết hợp học bạ THPT với chứng chỉ quốc tế; kết hợp học bạ với kết quả bài thi đánh giá năng lực của MM888 bảo mật tuyệt đối Quốc gia Hà Nội (HSA); và kết hợp học bạ với kết quả bài thi đánh giá năng lực đầu vào MM888 bảo mật tuyệt đối (V-SAT).
Với các phương thức xét học bạ và xét điểm thi MM88dangnhap nhà cái World Cup 2026 THPT, điểm xét tuyển được tính theo cùng một công thức, trong đó môn chính được nhân hệ số 2 và quy đổi về thang điểm 30:
Đáng chú ý, học viện cho phép Đăng nhập vào MM886 Việt Nam sử dụng chứng chỉ IELTS từ 5.5 đến 9.0 để quy đổi thay thế điểm môn Tiếng Anh trong tổ hợp xét tuyển, tương đương mức từ 8,5 đến 10 điểm.
Bên cạnh đó, Đăng nhập vào MM886 Việt Nam sở hữu các chứng chỉ quốc tế như IELTS, TOEFL iBT, SAT, ACT, JLPT… được cộng điểm khuyến khích từ 0,5 đến tối đa 1,5 điểm, tùy theo mức đạt được, cụ thể như sau:
| IELTS (Academic) | TOEFL iBT | SAT | ACT | JLPT | BTEC | Điểm cộng |
| 5.5 | 46–59 | 1200–1250 | 26–27 | N5 | – | 0,5 |
| 6.0 | 60–78 | 1251–1300 | 28–29 | N4 | – | 0,75 |
| 6.5 | 79–93 | 1301–1350 | 29–30 | N3 | Pass | 1,0 |
| 7.0 | 94–101 | 1351–1400 | 31 | N2 | Merit | 1,25 |
| 7.5 – 9.0 | >101 | >1400 | >31 | N1 | Distinction | 1,5 |
Lưu ý: Chứng chỉ quốc tế phải còn hiệu lực tại thời điểm nộp hồ sơ xét tuyển.
Các tổ hợp xét tuyển năm 2026 của học viện gồm: A00 (Toán, Vật lí, Hóa học); A01 (Toán, Vật lí, Tiếng Anh); C00 (Ngữ văn, Lịch sử, Địa lí); C03 (Ngữ văn, Toán, Lịch sử); D01 (Toán, Ngữ văn, Tiếng Anh); D07 (Toán, Hóa học, Tiếng Anh); D09 (Toán, Lịch sử, Tiếng Anh); D14 (Ngữ văn, Lịch sử, Tiếng Anh).